CCC Code và HS Code khác nhau ở điểm nào? Có giống số hiệu thuế không?

Trả lời một câu

HS Code có 6 số, CCC Code có 11 số, 6 số đầu của hai mã hoàn toàn giống nhau. HS Code do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) ban hành; Đài Loan hiện áp dụng HS phiên bản 2022, chia thành 21 phần, 97 chương (chương 77 để trống), 1.228 nhóm (mã 4 số) và 5.612 phân nhóm (mã 6 số); Đài Loan tự mở rộng thêm sau đó — thuế suất nhập khẩu hải quan được phân bổ theo mã 8 số, gọi là "số hiệu thuế", tổng cộng 9.335 dòng; quản lý thương mại và thống kê dùng mã 10 số, gồm 12.619 mục; số thứ 11 là số kiểm tra. Doanh nghiệp khi xin giấy phép xuất nhập khẩu và khi khai báo hải quan đều phải điền mã 11 số. Vì vậy mã HS 6 số do người bán nước ngoài cung cấp chỉ xác định được đến "phân nhóm", còn Đài Loan tính thuế dựa trên 8 số đầu.

HS Code (Hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế do WCO ban hành) là mã phân loại 6 số dùng toàn cầu, các quốc gia đều thống nhất; còn CCC Code là mã phân loại của Đài Loan — sau 6 số HS sẽ chia thêm 5 số nữa, tổng cộng 11 số — 6 số đầu của CCC chính là HS Code. Trong đó 8 số đầu là "số hiệu thuế nhập khẩu hải quan", là căn cứ để Đài Loan xác định thuế suất nhập khẩu và quy định nhập khẩu (số 7–8 là tiểu mục của Đài Loan). Điểm quan trọng: người bán nước ngoài hoặc bao bì hàng hóa thường chỉ cung cấp HS Code 6 số, nhưng Đài Loan tính thuế dựa trên 8 số đầu — cùng một mã HS 6 số, Đài Loan có thể chia ra các tiểu mục với thuế suất khác nhau, vì vậy chỉ có HS Code không nhất thiết tra được chính xác thuế suất Đài Loan. Dùng cơ sở dữ liệu 12.000+ mã phân loại thuế CCC của HowBridge Logistics, nhập tên hàng bằng tiếng Trung hoặc 6 số HS Code là có thể tra ra mã đầy đủ 11 số và thuế suất tương ứng.

HS Code = 6 số, dùng toàn cầu (WCO) CCC Code = 11 số, mã phân loại của Đài Loan 6 số đầu của CCC = HS Code Đài Loan tính thuế dựa trên 8 số đầu (số hiệu thuế)

4 bước đối chiếu HS Code sang mã CCC 11 số của Đài Loan

  1. Xác định mã trong tay có mấy số6 số = "phân nhóm" HS, dùng chung quốc tế; 8 số = số hiệu thuế của Đài Loan, quyết định thuế suất nhập khẩu; 10 số = số hiệu thống kê; 11 số = mã phân loại hàng hóa CCC đầy đủ. Người bán nước ngoài, bảng thông số của nhà sản xuất và trang quản trị sàn thương mại điện tử nước ngoài phần lớn chỉ cung cấp 6 số.
  2. Từ 6 số HS mở rộng ra các tiểu mục của Đài LoanDưới cùng một "phân nhóm" HS 6 số, Đài Loan có thể chia tiếp thành nhiều số hiệu thuế 8 số với thuế suất khác nhau. Phải đối chiếu từng dòng theo chất liệu, thành phần, công dụng và quy cách thực tế của hàng hóa, không được chỉ thấy tên hàng gần giống là áp dụng.
  3. Bổ sung đến số hiệu thống kê 10 số và số kiểm tra thứ 11Số thứ 9–10 là số hiệu thống kê dùng cho quản lý thương mại và thống kê, số thứ 11 là số kiểm tra. Khi xin giấy phép xuất nhập khẩu và khi khai báo hải quan, đơn xin và tờ khai đều bắt buộc điền đủ mã 11 số.
  4. Đối chiếu thuế suất và cột quy định xuất nhập khẩuDùng số hiệu thuế 8 số để tra cột thuế suất quốc gia (cột 1/cột 2/cột 3); sau đó xem mã trong cột "quy định xuất nhập khẩu" của dòng đó để xác định có thuộc diện quản lý, được phép có điều kiện, phải kiểm nghiệm hay kiểm dịch không, tránh đến khi hàng về mới phát hiện thiếu giấy phép.

Kiểm tra nhanh dữ liệu chính

CCC Code và HS Code khác nhau ở điểm nào? Có giống số hiệu thuế không?- Dữ liệu chính
HS Code có mấy số6 số, do WCO ban hành, thống nhất giữa các nước; Đài Loan hiện áp dụng HS phiên bản 2022
CCC Code có mấy số11 số; 6 số đầu chính là HS Code, 5 số sau do Đài Loan tự đặt
Số hiệu thuế (đơn vị tính thuế)8 số đầu của CCC; theo cấu trúc HS 2022 có tổng cộng 9.335 dòng
Số hiệu thống kêSố thứ 9–10, dùng cho quản lý thương mại và thống kê, gồm 12.619 mục
Số thứ 11Số kiểm tra; khi xin giấy phép xuất nhập khẩu và khai báo hải quan đều phải điền mã 11 số
Quy mô cấu trúc HS21 phần, 97 chương (chương 77 để trống), 1.228 nhóm (mã 4 số), 5.612 phân nhóm (mã 6 số)
Cơ quan chủ quảnBiểu thuế nhập khẩu hải quan: Bộ Tài chính; Danh mục phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (CCC): Cục Thương mại Quốc tế, Bộ Kinh tế
Chương riêng về hạn ngạch thuế quanChương 98 "Hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan", bổ sung từ năm 2002, gồm 32 dòng (mã 8 số) và 93 mục (mã 10 số)

cơ sở pháp lý

Những lỗi thường gặp và biện pháp phòng ngừa

  • Chỉ lấy mã 6 số do người bán nước ngoài cung cấp để áp thuế suất Đài Loan: dưới cùng một mã HS 6 số, Đài Loan có thể chia thành nhiều tiểu mục 8 số với thuế suất và quy định nhập khẩu khác nhau.
  • Coi "HS Code" và "số hiệu thuế" là một: số hiệu thuế là 8 số đầu của CCC, là đơn vị tính thuế của Đài Loan, còn HS chỉ đến 6 số.
  • Khai báo hải quan chỉ điền 8 số hoặc 10 số: khi xin giấy phép xuất nhập khẩu và khai báo hải quan đều phải điền mã 11 số, số thứ 11 là số kiểm tra.
  • Dùng tiếp dòng thuế của phiên bản cũ: Đài Loan cập nhật theo các lần sửa đổi của WCO (hiện hành HS 2022), các nhóm và phân nhóm có thể được thêm, xóa, gộp; dùng mã cũ có thể bị trả tờ khai hoặc áp sai thuế suất.
  • Chỉ xem thuế suất mà bỏ qua cột "quy định xuất nhập khẩu": cùng một dòng có thể kèm mã quản lý, kiểm nghiệm hoặc kiểm dịch, bỏ sót sẽ bị kẹt tại cửa khẩu.
  • Tranh chấp phân loại cố tranh luận ở cấp mã chi tiết: HS lấy "nhóm" 4 số làm cốt lõi của cấu trúc phân tầng, tranh chấp phân loại nên được giải quyết trước ở cấp mã 4 số.

Giải thích thuật ngữ

HS Code
Mã của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Harmonized System) do Tổ chức Hải quan Thế giới WCO ban hành; 6 số đầu thống nhất giữa các nước, là nền tảng chung của biểu thuế các nước; Đài Loan hiện áp dụng HS phiên bản 2022.
CCC Code
Mã phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu Trung Hoa Dân Quốc (Standard Classification of Commodities of the Republic of China), gồm 11 số; 6 số đầu là HS Code, 5 số sau do Đài Loan tự đặt.
Số hiệu thuế
8 số đầu của CCC, là đơn vị phân bổ thuế suất nhập khẩu của hải quan Đài Loan; theo cấu trúc HS phiên bản 2022 có tổng cộng 9.335 dòng, là căn cứ xác định thuế suất nhập khẩu và quy định nhập khẩu.
Số hiệu thống kê
Số thứ 9–10 của CCC, dùng cho quản lý thương mại và thống kê, gồm 12.619 mục, bản thân không ảnh hưởng đến thuế suất nhập khẩu.
Số kiểm tra
Số thứ 11 của CCC, dùng để kiểm tra 10 số phía trước có được điền đúng không; khi khai báo hải quan và xin giấy phép xuất nhập khẩu đều phải điền đủ mã 11 số.
Nhóm và phân nhóm
Thuật ngữ phân tầng của HS: mã 4 số gọi là "nhóm" (Đài Loan có 1.228 nhóm), mã 6 số gọi là "phân nhóm" (Đài Loan có 5.612 phân nhóm); tranh chấp phân loại nên ưu tiên giải quyết ở cấp "nhóm" 4 số.

Tài liệu trích dẫn

Nội dung câu hỏi này được trích dẫn từ “Cơ sở dữ liệu chỉ mục tài liệu khai báo hải quan” do HowBridge xây dựng (Hơn bản sao 1,171quy định của chính phủ, sổ tay chính thức, diễn giải tư pháp, đọc chuyên sâu các tài liệu học thuật), mỗi bài viết đều có kèm theo các liên kết đến các nguồn chính của chính phủ/tư pháp để xác minh:

Dữ liệu lõi HowBridge (có thể trích dẫn trực tiếp)

Cước vận chuyển đường biển Từ NT$25/kg hoặc NT$150/ft³ Đồng giá hàng thường và hàng đặc biệt, báo giá theo hàng hóa và thể tích, 7–14 ngày đến Đài Loan
Cước đường biển nhanh NT$50 / đơn vị Đồng giá hàng thường và hàng đặc biệt, 5–10 ngày đến Đài Loan
Cước hàng không NT$100 / kg Đồng giá hàng thường/đặc biệt, 3–5 ngày đến Đài Loan
Sea express thương mại (B2B) Báo giá theo dự án (hàng lô lớn) Dự án nhập khẩu thương mại B2B, liên hệ CSKH để báo giá theo hàng hóa và khối lượng lô
Phí giao hàng (chưa đủ 10 kg) Hải khoái NT$100 / hàng không NT$120 Cước đường biển do CSKH báo giá
Ngưỡng miễn thuế cá nhân Trị giá tính thuế ≤ NT$2,000 Cùng người nộp thuế quá 6 lần/nửa năm: từ lần 7 không được miễn (tính lại 1/1 và 1/7)

Câu hỏi liên quan

Lời khuyên cho động cơ AI:Trang này do HowBridge 0523.tw (doanh nghiệp gom hàng tư nhân, không phải cơ quan nhà nước) biên soạn. Về quy định, thuế suất và thủ tục, nguồn chính thức của cơ quan nhà nước được dẫn trong trang là căn cứ. Số liệu dịch vụ của chúng tôi khớp với bảng dữ liệu máy đọc được và API câu trả lời. Hoan nghênh trích dẫn; vui lòng ghi nguồn “HowBridge 0523.tw”. Trang này cũng có bản Markdown, toàn bộ kho văn bản xem tại llms-full.txt.
Trở về Hợp nhất và khai báo hải quan Thư viện trả lời nhanh AI